img

Đinh Ngọc Phụng – Thành viên HĐQT

THÀNH VIÊN

  • (+84) 862 694 3
  • admin@gmail.com
Lý lịch khoa học
  •  Đào tạo:
    • Từ năm: 2000-2004- Cử nhân sư phạm sinh học, Đại học Sư Phạm Huế
    • Từ năm: 2006-2009: Thạc sĩ, Thực vật học, Đại học Vinh
    • Từ năm: 2012-2016: Nghiên cứu sinh tại Viện Hải Dương Học, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
    • Từ năm 2017- nay: Nghiên cứu viên sau tiến sĩ, Viện Hải Dương Học, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Kinh nghiệm và lãnh vực quan tâm nghiên cứu
  • Sinh học và phân loại tảo hai roi, chú trọng đến chi tảo Protoperidinium
  • Sinh học và phân hoại tảo hai roi có khả năng gây hại sống đáy, sống bám
  • Phân tích số liệu biến động đa dạng và cấu trúc quần xã sinh vật phù du

Chủ nhiệm các đề tài:

  1. Chi tảo hai roi phù du Protoperidinium Bergh 1881 trong vùng biển Việt Nam (2011-2016) – Luận án Tiến sĩ.
  2.  

Tham gia các đề tài, dự án, chương trình:

  1. Nghiên cứu cơ bản đa dạng sinh học Sinh vật phù du biển Việt Nam: – Sinh học – phân loại vi tảo roi và ứng dụng kỹ thuật phân tử trong xác định loài (NAFOSTED 2015-2017).
  2. Khảo sát sinh học-môi trường vịnh Kampong Som và ven bờ Sihanoukville, Campuchia (Công ty VITAMAR 2014-2015)
  3. Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật, môi trường tự nhiên các HST ven đảo Thổ Chu phục vụ lượng giá kinh tế các HST ven đảo (Đề tài nhánh của Đề tài Nhà nước, MS KC 09-08/11-15).
  4. Sinh vật phù du có kích thước nhỏ (nanoplankton) và siêu nhỏ (picoplankton) và vai trò của chúng trong vi lưới thức ăn biển Nam Trung Bộ (NAFOSTED 2012-2015).
  5. Xác định thành phần loài và mùa vụ xuất hiện của các loài tảo có khả năng sản sinh độc tố, liên quan đến hiện trạng môi trường ven biển Trà Vinh (2012-2014).
  6. Phát triển nghề nuôi tôm hùm bông Panulirus ornatus Fabricius, 1798 ở Indonesia, Việt Nam, Australia (ACIAR) (2010-2013).
  7. Nghiên cứu cơ bản về đa dạng sinh học sinh vật phù du ở Việt Nam (NAFOSTED 2009-2011)
  8. Giám sát môi trường biển phía nam (2009-nay).